Thư pháp An Vi

Thư pháp An Vi Năm nay đào lại nở
Chật quãng chợ hương hoa
Từ dậy sâu quá khứ
Ông đồ lạ

08/05/2024

TIẾNG TRUNG
Thứ 3-5-7( 19h45-21h15)
Số 5- phố Thuận An- Trâu Quỳ- Gia Lâm (tầng 3)

❤❤❤KHOÁ HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP CƠ BẢN                             (Cho người mới bắt đầu)⏰Thời gian: 18h-19h30 ( Thứ ...
17/04/2024

❤❤❤KHOÁ HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP CƠ BẢN
(Cho người mới bắt đầu)

⏰Thời gian: 18h-19h30 ( Thứ 3-5-7)

🏫Địa chỉ: số 5- Phố Thuận An- Trâu Quỳ- Gia Lâm ( tầng 3)

☎️LH: mr. Hà ( 09.777.666.06) hoặc ib để nhận tư vấn thông tin khoá học.
Trân trọng!

17/04/2024

TIẾNG TRUNG
Thứ 3-5-7( 18h-19h30)
Số 5- phố Thuận An- Trâu Quỳ- Gia Lâm (tầng 3)

Danh tính chương 姓名章   ________Danh tính chương có nội dung khắc là tên thật, tên tự hoặc tên hiệu của tác giả, sử dụng ...
29/02/2024

Danh tính chương 姓名章

________
Danh tính chương có nội dung khắc là tên thật, tên tự hoặc tên hiệu của tác giả, sử dụng để đóng dấu phía dưới phần đề khoản. Ví dụ: Thư pháp gia Khải Công có tên tự là Nguyên Bạch, Nguyên Bá; hiệu là Uyển Bắc Cư Sĩ, Bắc Kinh Thị Mãn Nhân. Một người có thể có nhiều tên tự hoặc tên hiệu, vì vậy họ cũng có thể khắc cho mình nhiều chiếc danh chương khác nhau. Về hình dạng của danh chương, thư họa gia Trương Đại Thiên cho rằng mặt ấn hình vuông là tốt nhất, có thể sử dụng hình tròn, các loại ấn tùy hình không thể dùng.

Khi đóng dấu cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Khi đề khoản và đóng dấu thì tên thật và tên tự nên đi với nhau. Tức là, khi viết dòng đề khoản dùng tên thật thì đóng dấu dùng tên tự. Nếu viết đề khoản dùng tên tự thì đóng dấu tên thật. Nếu đề khoản mà không ghi họ tên hoặc tác phẩm đó không đề khoản thì có thể dùng ấn chương có đầy đủ họ tên để đóng dấu. Làm như vậy để dễ nhận biết và phân biệt tác giả.

- Nếu sử dụng 02 ấn danh chương để đóng dấu thì nên dùng một ấn chu văn, một ấn bạch văn; 02 ấn nên có nội dung khác nhau: Ví dụ 01 ấn là tên thật, 01 ấn là tên tự hoặc tên hiệu như nêu trên. 02 ấn chương đóng phía trên và dưới có sự tương đồng về kích cỡ. Nếu cuối đề khoản dùng nhiều ấn thì thứ tự lần lượt ưu tiên sử dụng là: Danh chương, rồi đến tự và hiệu chương.

Phân biệt bạch văn và chu văn     ___________Chu văn hay còn gọi là dương văn, khi đóng dấu lên giấy thì phần chữ màu ch...
29/02/2024

Phân biệt bạch văn và chu văn

___________
Chu văn hay còn gọi là dương văn, khi đóng dấu lên giấy thì phần chữ màu chu sa, còn phần nền màu trắng. Bạch văn hay còn gọi là âm văn, ấn chương bạch văn khi đóng dấu lên giấy thì phần chữ màu trắng, phần nền màu chu sa.

Nguồn: Sưu tầm

Chữ "nhẫn" là nguồn cảm hứng để sáng tác các tác phẩm thư pháp   ____________Chữ nhẫn 忍 là từ hội ý, được kết hợp từ bộ ...
29/02/2024

Chữ "nhẫn" là nguồn cảm hứng để sáng tác các tác phẩm thư pháp

____________
Chữ nhẫn 忍 là từ hội ý, được kết hợp từ bộ tâm 心(trái tim) và bộ nhận 刃 (lưỡi đao). Biểu đạt ý nghĩa cho dù lưỡi đao kề cận bên tim thì cũng nhẫn nại, kìm nén cảm xúc trong tim (trong lòng) không bộc lộ ra bên ngoài. Các nét nghĩa thông dụng của chữ nhẫn là:
- Nhịn, chịu đựng: Như: “kiên nhẫn” 堅忍 vững lòng chịu đựng, “d**g nhẫn” 容忍 khoan dung.
- Nỡ, làm sự bất nhân mà tự lấy làm yên lòng. Như: “nhẫn tâm hại lí” 忍心害理 nỡ lòng làm hại lẽ trời.

Theo từ điển Thiều Chửu thì nhẫn được hiểu là:
- Nhịn, như làm việc khó khăn cũng cố làm cho được gọi là kiên nhẫn 堅忍, khoan d**g cho người không vội trách gọi là d**g nhẫn 容忍, v.v.
- Nỡ, làm sự bất nhân mà tự lấy làm yên lòng gọi là nhẫn. Như nhẫn tâm hại lí 忍心害理 nỡ lòng làm hại lẽ trời.

Trong Phật pháp, nhẫn hoặc nhẫn nhục lại càng được đề cao. Nhẫn nhục nhằm chỉ cái tâm an tịnh trước mọi sự sỉ nhục, gây hại.

Trong kinh Duy Ma Cật nói đến ba loại nhẫn về thân, khẩu, ý. Bị hành hạ, bệnh tật, nóng lạnh… (thân); dù bị khinh miệt, nói lời xấu cũng không lên tiếng (khẩu); không giữ sự căm hận, oán thù trong tâm (ý).

Lý do ra đời của hành thư?   ___________Mọi sự vật, hiện tượng ra đời đều có lẽ của nó, hành thư cũng vậy. Hành thư ra đ...
29/02/2024

Lý do ra đời của hành thư?

___________
Mọi sự vật, hiện tượng ra đời đều có lẽ của nó, hành thư cũng vậy. Hành thư ra đời để giải quyết nhu cầu nào đó của con người mà chân thư, thảo thư chưa đáp ứng được. Hoàng Bá Tư thời Tống trong “Đông quan dư luận – kí dữ Lưu Vô Ngôn luận thư” ghi chép lời của bạn ông ấy là Lưu Vô Ngôn rằng: “Thi thoảng yết kiến thừa tướng Tô Tử Dung, lúc chưa về, rảnh thấy 1 cuốn sách thời Đường, bên trong nói: ‘Đường Thái Tông Lý Thế Dân lệnh cho quần thần khi dâng tấu sớ, có thể viết bằng chân thư, thảo thư. Nhưng ký tên thì không được dùng thảo thư’. Tên cuốn sách ấy chợt không nhớ ra”. Vì sao Đường Thái Tông lại ra lệnh như vậy? Bởi dùng thảo thư ký tên dễ bị nhầm lẫn, dùng các thư thể khác như chân thư hoặc hành thư dễ phân biệt hơn.

Ở 3 thiếp bình an thiếp, hà như thiếp và phụng quất thiếp của Vương Hi Chi có thể thấy chữ ký bằng hành thư của Vương Hi Chi. Đằng sau tác phẩm còn có chữ ký của những người sưu tầm, có người dùng khải thư, có người dùng hành thư. Dùng khải thư để ký tên thì ưu điểm là rõ ràng, dễ nhận biết nhưng khuyết điểm là chậm và dễ bị bắt chước theo. So với các thư thể khác thì, dùng hành thư là tối ưu, vừa nhanh, vừa dễ nhận biết và không dễ bắt chước. Do đó, ký tên bằng hành thư được yêu thích và sử dụng phổ biến.

Nguồn: Sưu tầm

Giá bút gỗ Hồng Mộc Long Đầu Giá treo bút lông thư pháp là vật dụng để treo bút lông, giúp cho bút tránh bị hư hỏng, gãy...
04/01/2024

Giá bút gỗ Hồng Mộc Long Đầu

Giá treo bút lông thư pháp là vật dụng để treo bút lông, giúp cho bút tránh bị hư hỏng, gãy lông sau khi viết. Bên cạnh đó, đây còn là vật phẩm phong thuỷ tuyệt vời, với ý nghĩa đem lại sự thông minh và trí tuệ cho gia chủ.

🌱Thông tin sản phẩm
Tên sản phẩm: Giá bút gỗ Hồng Mộc Long Đầu
Kích thước: 27x 11 x 36 cm
Chất liệu: Gỗ

🌱Ưu điểm:
Thiết kế theo phong cách cổ điển, có tính thẩm mĩ cao
Được gia công cẩn thận với 12 chân chắc chắn, treo được tối đa 12 bút

Giấy chữ Mễ tập viết thư pháp     ________- Xuất xứ: Trung Quốc- Quy cách: 50 trang, kích thước dài x rộng 65.5 cm x 39 ...
05/12/2023

Giấy chữ Mễ tập viết thư pháp

________
- Xuất xứ: Trung Quốc
- Quy cách: 50 trang, kích thước dài x rộng 65.5 cm x 39 cm (ô ly 9 cm x 9 cm)
- Đối tượng sử dụng: Phù hợp cho người mới học thư pháp và đang luyện tập viết thư pháp.

✍️Ưu điểm:
- Giấy có kẻ ô giúp căn chỉnh vị trí các đường nét thật đẹp và cân đối.
- Độ dày vừa phải, được làm từ nhiên liệu trúc tự nhiên nên có mùi thơm nhẹ của trúc.
- Nét bút di chuyển trên giấy nhịp nhàng và có hồn. Không bị cô đọng mực.
- Tính đàn hồi tốt, được gia công cẩn thận và tỉ mỉ.

Các lối viết trong thư pháp chữ Việt    _________– Chữ chân phương: là lối viết chữ phổ biến nhất, chữ viết rõ ràng, dễ ...
28/11/2023

Các lối viết trong thư pháp chữ Việt

_________
– Chữ chân phương: là lối viết chữ phổ biến nhất, chữ viết rõ ràng, dễ đọc, nét bút có sự uyển chuyển đậm nhạt khác nhau nhưng không làm mất đi cấu trúc chính của chữ. Chính vì đặc điểm dễ đọc, dễ viết như thế mà lối viết thư pháp chân phương phát triển mạnh và phổ biến nhất.
– Chữ cách điệu: cách thể hiện chữ thành những hình tượng khác nhau, có thể biến hóa con chữ để mang những hình ảnh mà người viết muốn miêu tả, đánh lừa thị giác của người xem vì tác phẩm nặng về hình hơn chữ.Ở lối viết chữ này tuy rằng khó đọc nhưng người xem có thể cảm nhận được ý của tác giả qua những hình ảnh ẩn trong tác phẩm.
– Chữ Thảo: là cách viết thể hiện cái hồn chữ nhiều hơn là ý, viết phóng túng khiến người xem khó nhận biết, luôn chứa đựng nội lực của người viết.Cách viết theo lối thảo người thưởng lãm phải mất một lúc khá lâu để hiểu hoặc thậm chí là không thể đọc được chữ mà tác giả viết nên.
– Chữ mộc: là kiểu chữ viết ngược dùng để khắc trên bảng in gỗ, người xem phải soi vào gương để đọc được. Có trường phái về chữ Mộc riêng, tạo hình thể chữ quốc ngữ gần giống như chữ Hán về cách viết, và được viết theo từng bộ cụ thể, người xem ngỡ là chữ Hán và phải đọc ngược.

Mực Nhất Đắc phổ thông 500ml    ____Mực Nhất Đắc Các xuất xứ từ Bắc Kinh. Đây là một trong những nhãn hiệu nổi tiếng nhấ...
28/11/2023

Mực Nhất Đắc phổ thông 500ml

____
Mực Nhất Đắc Các xuất xứ từ Bắc Kinh. Đây là một trong những nhãn hiệu nổi tiếng nhất tại thị trường Trung Quốc.
⭐️Màu sắc: Đen tuyền
⭐️Dung tích: 500 ml
⭐️Cách sử dụng: Đổ ra nghiên dùng trực tiếp, không cần pha thêm nước. Thích hợp dùng cho bút lông thư pháp.
⭐️Ưu điểm:
– Độ đậm đặc cao, khả năng chống thấm nước mạnh, không dễ bị nhoè ra giấy sau khi viết. Nét bút di chuyển trơn tru.
– Được chiết xuất từ nhiều loại dược liệu, mực có mùi thơm nhẹ dịu.
– Màu mực đen sáng, nét chữ không dễ bị phai.
– Nguồn nhiên liệu tự nhiên, đảm bảo an toàn sức khoẻ người tiêu dùng.
⭐️Phân loại:
– Phổ thông: Màu đậm, nét mực trơn tru, thích hợp cho người luyện viết thư pháp, viết chữ.
– Cao cấp: Màu đen sáng, nét đậm và dày dặn, thích hợp cho cả viết thư pháp và vẽ tranh.
_______
Thư Viện An Vi
https://thuvienanvi.com/

LỊCH SỬ THƯ PHÁP VIỆT NAM   __________Thư pháp có nghĩa ban đầu là phương pháp viết chữ chuẩn xác, cho đẹp, nhưng cùng v...
06/11/2023

LỊCH SỬ THƯ PHÁP VIỆT NAM

__________
Thư pháp có nghĩa ban đầu là phương pháp viết chữ chuẩn xác, cho đẹp, nhưng cùng với thời gian, thư pháp đã vượt ra khỏi ý nghĩa ban đầu và trở thành nghệ thuật viết chữ cách điệu, tạo ra những hình tượng nghệ thuật thể hiện ý tứ sâu xa của tác giả. Thư Pháp vốn xuất thân từ Trung Hoa và được du nhập vào Việt Nam từ những năm đầu Công nguyên thời nhà Hán. Tác phẩm Thư pháp đầu tiên của Việt Nam được tìm thấy là dòng chữ “Đại Tuỳ Cửu Chân quận Bảo An đạo tràng chi bi văn” đắp theo lối chữ “triện” trên trán bia ở làng Trường Xuân (Thanh Hóa). Tác phẩm Thư pháp này hiện đang được trưng bày ở viện bảo tàng lịch sử.

Lịch sử hình thành nghệ thuật Thư pháp chữ Hán tại Việt Nam tương tự bộ môn thư pháp tại Trung Hoa song việc biểu hiện mỹ cảm lại có những điểm tương đối khác biệt như: Nét bút mềm mại mà không yếu đuối, sâu lắng mà không trầm tích, phóng mà không cuồng. Để viết được thư pháp bằng chữ Hán người viết cần phải am hiểu về ý nghĩa của các chữ, có nền tảng kiến thức thâm sâu về kết hợp và phân bố hình khối, tạo dáng chữ qua từng đường nét.

Khác với nghệ thuật Thư pháp chữ Hán, Thư pháp chữ Việt không nằm trong khuôn khổ mà tự do, phá cách nhiều hơn. Tính biểu cảm trong nghệ thuật Thư pháp chữ Việt thể hiện khá rõ nét, thẩm mỹ của người viết cũng như thị hiếu của người thưởng lãm thường hướng đến sự đơn giản hài hòa bình dị, mang chất thơ, chất lãng mạn. Nội dung trong Thư pháp chữ Việt thường là ca dao, tục ngữ, những lời dạy của danh nhân, những bài thơ giàu chất trữ tình… Mỗi tác phẩm Thư pháp chữ Việt tùy vào cảm xúc, suy nghĩ nội tâm của người viết mà tạo nên khi là bức thư họa với sắc thái nhẹ nhàng thanh thoát nhưng có khi là bức thư họa ảo điệu khói sương… khiến người thưởng lãm bức thư họa như lạc vào thế giới nghệ thuật trầm ảo và lắng đọng.

Thư pháp chữ Việt được thể hiện trên nhiều chất liệu như: Giấy, vải, gỗ, đá, trái cây, tranh tre, khảm trai và cả trên gốm sứ. Thư Pháp chữ Việt được phổ cập, đi theo hai hướng: Hướng thứ nhất, xuất phát từ sự hoài niệm về một thời ngự trị của chữ Hán, chữ Nôm. Những nghệ nhân đã biểu đạt hình thức chữ Việt (với các mẫu tự Latinh) theo các khối hình tròn hoặc vuông của chữ Hán hoặc kiểu chữ viết “ngược” chỉ đọc được dễ dàng khi nhìn phía sau trang giấy. Hướng thứ hai, biểu đạt hình thức chữ Việt theo dạng chữ viết vốn có nguồn gốc từ Phương Tây dùng cho hệ thống mẫu tự Latinh. Trong xu hướng này có sự sáng tạo mang tính đột phá khi kết hợp cái thần của ngọn bút lông với nét chữ quốc ngữ để tạo ra nghệ thuật Thư pháp chữ Việt hiện đại mà chúng ta thấy ngày nay.

Address

Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thư pháp An Vi posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share