08/09/2026
Nội dung 4 bài thơ trong tranh Tố nữ.
1. TỐ NỮ THỔI SÁO
Chữ Hán:
誰家玉笛暗飛聲
散入春風滿洛城
此夜曲中聞折柳
何人不起故園情
Phiên âm:
Thùy gia ngọc địch âm phi thanh,
Tán nhập xuân phong mãn Lạc Thành.
Thử dạ khúc trung văn Chiết Liễu,
Hà nhân bất khởi cố viên tình.
Dịch nghĩa:
Nhà ai sáo ngọc tiếng mơ màng,
Theo gió xuân vào khắp Lạc Dương.
Văng vẳng đêm nay bài “Chiết liễu”,
Ai người không chạnh nỗi tha hương.
2. TỐ NỮ MÚA QUẠT
Chữ Hán:
紅牙催拍燕飛忙
一片行雲到畫堂
舞罷誰簾偷目楚
不知是楚霸王
Phiên âm:
Hồng nha thôi phách yến phi mang,
Nhất phiến hành vân đáo họa đường.
Vũ bãi thúy rèm thâu mục tống,
Bất tri thùy thị Sở Tương Vương.
Dịch nghĩa:
Thẻ hồng dồn phách én bay phăng,
Lững thững quần mây đến họa đường.
Múa hết, rèm cao đưa mắt hạnh,
Chẳng ai hay đó Sở Tương Vương.
3. TỐ NỮ ĐIỂM PHÁCH
Chữ Hán:
唇春茂滋
降陽枝步
啓嘯千蓮
桃玉裳州
櫻碎風陽
一點
兩行花徹
好接
Phiên âm:
Nhất điểm anh đào khải giáng thần,
Lưỡng hàng tỏa ngọc phún dương xuân.
Hảo hoa phong niễu thiên chi mậu,
Án triệt Dương Châu liễu bộ tần.
Dịch nghĩa:
Môi son vừa hé nụ anh đào,
Răng ngọc hai hàng nhả điệu cao.
Trước gió nghìn cành hoa nhún nhảy,
Gót sen lẫn nhịp đến Dương Châu.
2. TỐ NỮ GẢY ĐÀN
Chữ Hán:
窗前坐對月初明
好把琴來曲點情
但寫徽音為雅趣
只將玉律敘音聲
Phiên âm:
Song tiền tọa đối nguyệt sơ minh,
Hảo bả cầm lai khúc điểm tình.
Đàn tả huy âm vi nhã thú,
Chỉ tương ngọc luật tự âm thanh.
Dịch nghĩa:
Trước song ngồi ngắm nguyệt đầu canh,
Ôm chiếc cầm trăng dạo khúc tình.
Thanh thót tiếng tơ lòng hứng thú,
Lần theo ngọc luật, ghép âm thanh.
( Nguồn: Tranh Tứ Bình- NXB Mĩ Thuật Việt Nam)